Gardasil 9
Vắc xin HPV 9 giá tái tổ hợp
Phòng bệnh
Phác đồ tiêm
Phác đồ 2 liều cho trẻ 9-14 tuổi (0-6 tháng)
Đối tượng: Vị thành niên (9 - 17 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (Gardasil 9) | 9 tuổi | – |
| Mũi 2 (Gardasil 9) | 9,5 tuổi (sớm nhất 9,4 tuổi) | 150 ngày |
Tiết kiệm chi phí, miễn dịch tối ưu
Nguồn: Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (tái bản 2026). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Phác đồ 3 liều chuẩn (0-2-6 tháng)
Đối tượng: Người lớn (18 - 59 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (Gardasil 9) | 15 tuổi | – |
| Mũi 2 (Gardasil 9) | 15,2 tuổi (sớm nhất 15,1 tuổi) | 28 ngày |
| Mũi 3 (Gardasil 9) | 15,5 tuổi (sớm nhất 15,3 tuổi) | 90 ngày |
Áp dụng cho người từ 15 đến 45 tuổi
Nguồn: Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (tái bản 2026). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Lưu ý đặc biệt
Chỉ định cho cả NAM và NỮ từ 9 đến 45 tuổi. Lịch 2 mũi cho trẻ 9-14 tuổi; 3 mũi cho 15-45 tuổi.
Tiêm cùng vắc xin khác
- Boostrix (Tdap): được tiêm cùng ngày. Nghiên cứu lâm sàng khẳng định tiêm đồng thời Gardasil 9 và Tdap (Boostrix) tại 2 vị trí tiêm khác nhau không làm ảnh hưởng đến khả năng sinh kháng thể của cả hai loại vắc xin, tỷ lệ phản ứng phụ tương đương.
- Menactra (MenACYW-DT): được tiêm cùng ngày. Có thể tiêm đồng thời vắc xin HPV (Gardasil 9) và vắc xin Não mô cầu tứ giá (Menactra) ở độ tuổi thanh thiếu niên tại 2 vị trí khác nhau để tối ưu hóa lần thăm khám và giảm chi phí đi lại.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Có thể tiêm khi cho con bú