Tính lịch tiêm chủng theo ngày sinh
Nhập ngày sinh để xem các phác đồ phù hợp với độ tuổi và ngày tiêm dự kiến của từng mũi.
Ngày sinh chỉ dùng để tính lịch, không lưu vào cơ sở dữ liệu và không ghi vào địa chỉ trang.
Nhóm đối tượng
Trẻ nhũ nhi (0 - 1 tuổi)
Giai đoạn nhạy cảm nhất, cần hoàn thành các mũi cơ bản: Lao, Viêm gan B, 6in1, Rota, Phế cầu, Não mô cầu, Sởi.
Người có bệnh lý nền mạn tính
Bệnh tim mạch, hen suyễn, COPD, đái tháo đường, suy thận, bệnh gan... Cần ưu tiên Phế cầu, Cúm, Zona, Viêm gan B.
Người đi du lịch / Đến vùng dịch
Vắc xin Sốt vàng (bắt buộc khi đến Châu Phi/Nam Mỹ), Thương hàn, Tả, Cúm, Dại, Não mô cầu theo khuyến cáo IHR/WHO.
Trẻ nhỏ (1 - 3 tuổi)
Giai đoạn tiêm nhắc lại và bổ sung: Viêm não Nhật Bản, Thủy đậu, MMR, Cúm mùa, Viêm gan A.
Trẻ tiền học đường (4 - 6 tuổi)
Tiêm nhắc lại phòng bạch hầu, uốn ván, ho gà (Tetraxim/Tdap), Sốt xuất huyết (từ 4 tuổi), Thủy đậu/MMR mũi 2.
Vị thành niên (9 - 17 tuổi)
Tiêm chủng vắc xin HPV (9-14 tuổi lịch 2 mũi), Não mô cầu ACYW/B, Tdap nhắc lại, Sốt xuất huyết.
Phụ nữ chuẩn bị & đang mang thai
Tiêm Tdap (mỗi lần mang thai tuần 24-36), Cúm mùa, RSV (Abrysvo tuần 24-36). Chống chỉ định vắc xin sống khi mang thai.
Người lớn (18 - 59 tuổi)
Tiêm bù các mũi chưa tiêm: Viêm gan B, Tdap (mỗi 10 năm), Cúm hàng năm, HPV (đến 45 tuổi), Sốt xuất huyết.
Nhân viên y tế
Nguy cơ cao phơi nhiễm: Viêm gan B, Cúm hàng năm, Sởi-Quai bị-Rubella, Thủy đậu, Tdap, Não mô cầu.
Người cao tuổi (Từ 60 tuổi trở lên)
Cúm liều cao hàng năm, Phế cầu (PCV20/PPSV23), Zona thần kinh (Shingrix), RSV (Abrysvo/Arexvy), Tdap.