Bị chó, mèo cắn phải làm gì?
Bệnh dại khi đã lên cơn gần như luôn tử vong, nhưng phòng được hoàn toàn nếu xử trí vết thương và tiêm vắc xin kịp thời.
Sơ cứu ngay
- Rửa vết thương ngay dưới vòi nước chảy bằng xà phòng và nhiều nước sạch, liên tục khoảng 15 phút.
- Sát khuẩn bằng cồn 70% hoặc povidone iod nếu có. Không băng kín, không khâu kín vết thương ngay.
- Đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt để được đánh giá mức độ phơi nhiễm và chỉ định tiêm vắc xin, huyết thanh kháng dại. Không chờ xem con vật có ốm hay không mới đi tiêm.
- Theo dõi con vật (nếu là vật nuôi, bắt giữ được) trong 10–15 ngày và báo cho nhân viên y tế.
Phân độ phơi nhiễm
Nhân viên y tế đánh giá mức độ phơi nhiễm để quyết định cách điều trị dự phòng. Bảng dưới theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Độ I
Sờ, cho con vật ăn; bị liếm trên da lành.
Không phải phơi nhiễm. Rửa sạch chỗ tiếp xúc.
Độ II
Bị gặm, cắn nhẹ vào da trần; vết cào hoặc trầy xước nhỏ không chảy máu.
Tiêm vắc xin dại ngay.
Độ III
Một hay nhiều vết cắn, cào xuyên qua da; bị liếm lên da bị tổn thương hoặc niêm mạc (mắt, miệng); tiếp xúc với dơi.
Tiêm vắc xin và huyết thanh (globulin) kháng dại.
Tính ngày tiêm vắc xin dại
Chọn phác đồ nhân viên y tế đã chỉ định và ngày phơi nhiễm (hoặc ngày tiêm mũi đầu với dự phòng trước phơi nhiễm).
Các phác đồ vắc xin dại
Sau phơi nhiễm – tiêm bắp 5 mũi (ngày 0, 3, 7, 14, 28)
| Mũi | Ngày (tính từ ngày phơi nhiễm) | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (ngày 0) | Ngày 0 | – |
| Mũi 2 (ngày 3) | Ngày 3 | 3 ngày |
| Mũi 3 (ngày 7) | Ngày 7 | 4 ngày |
| Mũi 4 (ngày 14) | Ngày 14 | 7 ngày |
| Mũi 5 (ngày 28) | Ngày 28 | 14 ngày |
Mỗi mũi 1 liều tiêm bắp (cơ delta; trẻ nhỏ tiêm mặt trước ngoài đùi). Phơi nhiễm độ III cần tiêm thêm huyết thanh kháng dại theo chỉ định. Nếu con vật được theo dõi và vẫn khỏe mạnh sau 10–15 ngày, nhân viên y tế có thể chỉ định ngừng tiêm. Khi bị động vật cắn, cào: rửa vết thương ngay bằng xà phòng và nhiều nước sạch khoảng 15 phút, sát khuẩn, rồi đến cơ sở y tế để được đánh giá mức độ phơi nhiễm. Lịch trong ứng dụng chỉ để nhắc, không thay thế chỉ định của nhân viên y tế.
Nguồn: Quyết định 1622/QĐ-BYT ngày 08/5/2014 – Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh dại trên người (1622/QĐ-BYT). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Sau phơi nhiễm – tiêm trong da (ngày 0, 3, 7, 28)
| Mũi | Ngày (tính từ ngày phơi nhiễm) | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Lần 1 (ngày 0) – 2 điểm trong da | Ngày 0 | – |
| Lần 2 (ngày 3) – 2 điểm trong da | Ngày 3 | 3 ngày |
| Lần 3 (ngày 7) – 2 điểm trong da | Ngày 7 | 4 ngày |
| Lần 4 (ngày 28) – 2 điểm trong da | Ngày 28 | 21 ngày |
Mỗi lần tiêm 2 điểm trong da (mỗi điểm 0,1 ml), chỉ thực hiện tại cơ sở có nhân viên được tập huấn tiêm trong da. Phơi nhiễm độ III cần tiêm thêm huyết thanh kháng dại theo chỉ định. Khi bị động vật cắn, cào: rửa vết thương ngay bằng xà phòng và nhiều nước sạch khoảng 15 phút, sát khuẩn, rồi đến cơ sở y tế để được đánh giá mức độ phơi nhiễm. Lịch trong ứng dụng chỉ để nhắc, không thay thế chỉ định của nhân viên y tế.
Nguồn: Quyết định 1622/QĐ-BYT ngày 08/5/2014 – Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh dại trên người (1622/QĐ-BYT). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Phơi nhiễm lại – người đã tiêm đủ trước đó (ngày 0, 3)
| Mũi | Ngày (tính từ ngày phơi nhiễm) | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (ngày 0) | Ngày 0 | – |
| Mũi 2 (ngày 3) | Ngày 3 | 3 ngày |
Áp dụng cho người có giấy tờ chứng minh đã tiêm dự phòng trước phơi nhiễm hoặc đã điều trị đủ phác đồ sau phơi nhiễm. Thường không cần huyết thanh kháng dại. Nhân viên y tế quyết định phác đồ dựa trên thời gian từ lần tiêm trước. Khi bị động vật cắn, cào: rửa vết thương ngay bằng xà phòng và nhiều nước sạch khoảng 15 phút, sát khuẩn, rồi đến cơ sở y tế để được đánh giá mức độ phơi nhiễm. Lịch trong ứng dụng chỉ để nhắc, không thay thế chỉ định của nhân viên y tế.
Nguồn: Quyết định 1622/QĐ-BYT ngày 08/5/2014 – Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh dại trên người (1622/QĐ-BYT). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Dự phòng trước phơi nhiễm – 3 mũi (ngày 0, 7, 21 hoặc 28)
| Mũi | Ngày (tính từ mũi đầu) | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (ngày 0) | Ngày 0 | – |
| Mũi 2 (ngày 7) | Ngày 7 | 7 ngày |
| Mũi 3 (ngày 21 hoặc 28) | Ngày 21 | 14 ngày |
Dành cho người có nguy cơ cao: thú y, kiểm lâm, nhân viên phòng thí nghiệm vi rút dại, người sống hoặc đi đến vùng có nguy cơ cao, trẻ em ở vùng lưu hành. Mũi nhắc lại theo chỉ định của nhân viên y tế.
Nguồn: Quyết định 1622/QĐ-BYT ngày 08/5/2014 – Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh dại trên người (1622/QĐ-BYT). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Về bệnh dại
Đường lây
Nước bọt của động vật bị dại (chó, mèo, dơi...) truyền qua vết cắn, cào, liếm vào niêm mạc hoặc da trầy xước.
Triệu chứng
Giai đoạn đầu ngứa rát vết thương, sốt, lo âu; sau đó tiến triển thể cuồng (sợ nước, sợ gió, kích động) hoặc thể liệt.
Diễn biến
Viêm não tủy cấp tính, ngưng tim ngưng thở. TỶ LỆ TỬ VONG GẦN NHƯ 100% khi đã phát bệnh.
Ai nên tiêm dự phòng trước phơi nhiễm
Người bị chó mèo cắn, người làm nghề thú y, kiểm lâm, giết mổ động vật.