Bexsero (4CMenB)
Vắc xin Não mô cầu nhóm B 4 kháng nguyên
Phòng bệnh
Phác đồ tiêm
Phác đồ 2+1 khuyến nghị tại VN (trẻ 2-5 tháng)
Đối tượng: Trẻ nhũ nhi (0 - 1 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (Bexsero) | 2 tháng | – |
| Mũi 2 (Bexsero) | 4 tháng | 60 ngày |
| Mũi 3 nhắc lại (Bexsero) Nhắc lại | 12 tháng (sớm nhất 10 tháng) | 180 ngày |
Khuyến cáo của Hội Y học Dự phòng VN: hiệu quả tương đương phác đồ 3+1 nhưng giảm số mũi tiêm và chi phí.
Nguồn: Dự phòng bệnh do não mô cầu ở Việt Nam (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2024; Hội Y học Dự phòng Việt Nam). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Phác đồ 3+1 khi có dịch bùng phát (trẻ 2-5 tháng)
Đối tượng: Trẻ nhũ nhi (0 - 1 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (Bexsero) | 2 tháng | – |
| Mũi 2 (Bexsero) | 3 tháng | 28 ngày |
| Mũi 3 (Bexsero) | 4 tháng | 28 ngày |
| Mũi 4 nhắc lại (Bexsero) Nhắc lại | 12 tháng (sớm nhất 10 tháng) | 180 ngày |
Áp dụng trong ổ dịch để nhanh chóng tạo hiệu giá diệt khuẩn cao nhất.
Nguồn: Dự phòng bệnh do não mô cầu ở Việt Nam (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2024; Hội Y học Dự phòng Việt Nam). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Phác đồ tiêm bù trẻ 6-11 tháng tuổi
Đối tượng: Trẻ nhũ nhi (0 - 1 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (Bexsero) | 6 tháng | – |
| Mũi 2 (Bexsero) | 8 tháng | 60 ngày |
| Mũi nhắc lại (Bexsero) Nhắc lại | 12 tháng | 60 ngày |
Dành cho trẻ bỏ lỡ giai đoạn sơ sinh
Nguồn: Dự phòng bệnh do não mô cầu ở Việt Nam (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2024; Hội Y học Dự phòng Việt Nam). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Phác đồ cho trẻ từ 2 tuổi, thanh thiếu niên và người lớn đến 50 tuổi
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Mũi 1 (Bexsero) | Mũi đầu tiên | – |
| Mũi 2 (Bexsero) | Cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng (28 ngày) | 28 ngày |
Chỉ gồm 2 mũi tiêm, cách nhau ít nhất 1 tháng. Nhắc lại mỗi 3-5 năm nếu có nguy cơ cao.
Nguồn: Dự phòng bệnh do não mô cầu ở Việt Nam (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2024; Hội Y học Dự phòng Việt Nam). Đã duyệt ngày 05/10/2026.
Lưu ý đặc biệt
Chỉ định sớm từ 2 tháng tuổi đến người lớn 50 tuổi.
Phản ứng sau tiêm và cách xử trí
Sốt phản ứng sau tiêm Bexsero (thường gặp khi tiêm đồng thời) Thường gặp
Xuất hiện: Trong vòng 6 - 24 giờ sau tiêm · Kéo dài: 24 - 48 giờ
Chăm sóc tại nhà: Không cần dùng Paracetamol dự phòng trước tiêm. Khi trẻ sốt >= 38.5°C, cho uống Paracetamol liều 10-15 mg/kg, chườm ấm trán nách bẹn, cho bú mẹ nhiều lần.
Đưa đến cơ sở y tế ngay nếu: Sốt cao co giật, sốt liên tục trên 39°C không hạ sau dùng thuốc, li bì khó đánh thức.
Nguy cơ cơn ngưng thở tạm thời ở trẻ sinh cực non (<= 28 tuần tuổi thai) Nặng, nguy hiểm
Xuất hiện: Trong 48 - 72 giờ sau các liều cơ bản · Kéo dài: Thoáng qua
Chăm sóc tại nhà: Đối với trẻ sinh cực non hoặc phổi chưa trưởng thành, cần theo dõi chức năng hô hấp sát sao tại cơ sở y tế trong 48-72 giờ đầu. Không ngưng hay hoãn tiêm vì nguy cơ mắc não mô cầu ở nhóm này cao gấp 25 lần.
Đưa đến cơ sở y tế ngay nếu: Cơn ngừng thở, tím tái môi đầu chi, nhịp thở không đều.
Tiêm cùng vắc xin khác
- Menactra (MenACYW-DT): được tiêm cùng ngày. Bexsero và Menactra có thể tiêm cùng một buổi tiêm tại 2 vị trí giải phẫu khác nhau mà không ảnh hưởng đến tính an toàn hay khả năng sinh miễn dịch.
- VA-MENGOC-BC: được tiêm cùng ngày. Vì thành phần chính khác nhau (OMV PorA vs 4 protein tái tổ hợp) và đều là vắc xin bất hoạt, người đã tiêm VA-Mengoc-BC có thể tiêm Bexsero bất kỳ lúc nào để mở rộng độ bao phủ chủng B (>80%), không cần chờ khoảng cách.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
An toàn