Bệnh Viêm màng não do Não mô cầu

Meningococcal disease · Song cầu Gram âm (Neisseria meningitidis: A, B, C, W, X, Y)

Bắt buộc tiêm khi có dịch

Neisseria meningitidis là song cầu Gram âm hình hạt cà phê. Có 13 nhóm huyết thanh, trong đó 6 nhóm A, B, C, W-135, X, Y gây dịch nguy hiểm toàn cầu. Tại Việt Nam, nhóm B chiếm áp đảo (>90% ca IMD), nhóm C và W-135 đang nổi lên. Nhóm W có tỷ lệ tử vong cao nhất (~21%). Vắc xin là biện pháp dự phòng chủ động căn cơ nhất.

Đường lây truyền

Lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp do tiếp xúc gần gũi với dịch tiết mũi họng (giọt bắn hạt nhỏ < 1m khi ho, hắt hơi, nói chuyện, hôn nhau). Ổ chứa duy nhất trong tự nhiên là người. Người lành mang trùng chiếm 10% dân số (đặc biệt thanh thiếu niên 15-24 tuổi lên tới 25-32%). Tỷ lệ lây nhiễm trong gia đình có ca bệnh lên đến 35% nếu không hóa dự phòng kịp thời.

Triệu chứng

Bệnh diễn tiến tối cấp tính qua 2 thể bệnh chính:
1. Thể Viêm màng não mủ (50%): Sốt cao đột ngột, đau đầu dữ dội (đặc biệt vùng trán), nôn vọt, táo bón, cổ cứng, tư thế cò súng, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi, sợ ánh sáng, rối loạn tri giác nhanh chóng sau 12-15 giờ.
2. Thể Nhiễm khuẩn huyết (35-40%): Sốt cao 39-40°C rét run, đau cơ dữ dội (đặc biệt sống lưng và 2 chân), đau nhức khớp, chi lạnh da tái vã mồ hôi trong 8 giờ đầu.
3. TỬ BAN HÌNH SAO (Dấu hiệu chỉ điểm đặc trưng xuất hiện ở 50-60% ca): Ban xuất huyết hoại tử kích thước 1-2mm bờ nham nhở, màu tím thẫm hoại tử đen trung tâm, phân bố nhiều ở chi dưới, hông, nách, lan nhanh trong vài giờ.
4. Thể tối cấp (Hội chứng Waterhouse-Friderichsen, chiếm 10-20%): Sốc nội độc tố LOS, trụy mạch, đông máu nội mạch lan tỏa (DIC), nhồi máu hoại tử tuyến thượng thận, suy đa tạng tử vong nhanh trong vòng 24 giờ.

Biến chứng

Tỉ lệ tử vong 10-15% dù điều trị kháng sinh tích cực; lên đến 50% nếu không điều trị. Khoảng 37-50% người sống sót để lại di chứng vĩnh viễn:
- Cắt cụt chi, tháo ngón, sẹo hoại tử da sâu biến dạng (48-55% ca NKH).
- Điếc tai thần kinh giác quan vĩnh viễn (4-13%), mù lòa, teo nhãn cầu.
- Di chứng não tủy: Liệt nửa người, động kinh, bại não, giảm chỉ số thông minh IQ, rối loạn hành vi (7%).
- Rối loạn tâm thần & PTSD (rối loạn sang chấn tâm lý sau chấn thương, trầm cảm 20%, lo âu chia ly).
- Suy thận mạn tính do hoại tử ống thận cấp và huyết khối mao mạch cầu thận.

Đối tượng nguy cơ cao

- Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi (đỉnh mắc cao nhất 5 - 8 tháng tuổi do cạn kiệt kháng thể mẹ truyền).
- Thanh thiếu niên và người trẻ 15 - 24 tuổi (nguồn mang trùng và lây lan dịch lớn nhất do sinh hoạt tập thể: ký túc xá, trường học, quán bar, tân binh quân đội).
- Người suy giảm miễn dịch: Thiếu hụt bổ thể (C3, C5-C9, properdin, yếu tố H, D nguy cơ tăng gấp 10.000 lần), cắt lách giải phẫu/chức năng, nhiễm HIV, bệnh nhân dùng thuốc ức chế bổ thể (Eculizumab/Soliris tăng nguy cơ 2.000 lần).
- Người tiếp xúc gần với người bệnh não mô cầu trong vòng 7 ngày trước khởi phát.
- Người đi du lịch/hành hương đến vùng Vành đai não mô cầu Châu Phi (Meningitis Belt) hoặc Ả Rập Xê Út (Hajj/Umrah).

Hỏi đáp về bệnh viêm màng não do não mô cầu

Bệnh do não mô cầu xâm lấn (IMD) là gì và tại sao cực kỳ nguy hiểm?

Bệnh do não mô cầu xâm lấn (Invasive Meningococcal Disease - IMD) là bệnh nhiễm trùng tối cấp do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra, bao gồm viêm màng não mủ và nhiễm khuẩn huyết. Bệnh cực kỳ nguy hiểm vì khởi phát đột ngột ở người hoàn toàn khỏe mạnh, triệu chứng ban đầu giống cúm nhưng có thể diễn tiến đến sốc nội độc tố và tử vong chỉ trong vòng 24 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên. Tỷ lệ tử vong 10-15% và 20% người sống sót chịu tàn phế vĩnh viễn.

Nguồn: Sách Dự phòng bệnh do Não mô cầu ở VN (2024)

Nhóm huyết thanh não mô cầu nào có tỷ lệ tử vong cao nhất?

Nhóm huyết thanh W (W-135) có tỷ lệ tử vong (Case Fatality Rate - CFR) cao nhất trên toàn cầu, lên đến 19% - 21.4% (theo dữ liệu tại Châu Âu và CDC Hoa Kỳ), tiếp theo là nhóm C (~16%), nhóm Y (~8%) và nhóm B (~8%). Tại Việt Nam, nhóm B chiếm đa số (>90%), tuy nhiên nhóm W và C cũng đã được ghi nhận gây ca bệnh xâm lấn.

Nguồn: Sách Dự phòng bệnh do Não mô cầu ở VN (2024)

Người đã từng mắc bệnh não mô cầu có cần tiêm vắc xin não mô cầu nữa không?

CÓ. Não mô cầu có đến 12-13 nhóm huyết thanh khác nhau (trong đó có 6 nhóm chính A, B, C, W, X, Y). Miễn dịch sau khi mắc một nhóm huyết thanh không bảo vệ cơ thể khỏi các nhóm huyết thanh khác. Hơn nữa, kháng thể tự nhiên có xu hướng suy giảm theo thời gian. Do đó, người từng mắc bệnh vẫn cần được tiêm phòng để bảo vệ toàn diện.

Nguồn: CDC Hoa Kỳ & Hội Y học Dự phòng VN

Sự khác nhau bản chất giữa vắc xin OMV (VA-Mengoc-BC) và vắc xin Reverse Vaccinology (Bexsero 4CMenB)?

Vắc xin VA-Mengoc-BC (Cuba) sản xuất theo công nghệ túi màng ngoài (OMV), kháng nguyên chính là protein PorA của chủng vi khuẩn tại Cuba. Vì PorA rất dễ đột biến (>600 biến thể), vắc xin OMV chỉ bảo vệ tối ưu cho chủng đặc hiệu và hiệu quả hạn chế ở trẻ <2 tuổi (-37% theo nghiên cứu tại Brazil).\nTrong khi đó, vắc xin 4CMenB (Bexsero) sử dụng công nghệ gen đảo ngược (reverse vaccinology), sàng lọc từ 2.158 gen để chọn ra 3 protein tái tổ hợp bảo tồn cao (fHbp, NadA, NHBA) kết hợp PorA P1.4, mang lại độ bao phủ >80% các chủng não mô cầu B toàn cầu và có hiệu lực bảo vệ mạnh mẽ từ trẻ 2 tháng tuổi.

Nguồn: Sách Dự phòng bệnh do Não mô cầu ở VN (2024)

Đã tiêm VA-Mengoc-BC rồi có tiêm được Bexsero không và cần cách bao lâu?

ĐƯỢC VÀ NÊN TIÊM. Người đã hoàn thành vắc xin VA-Mengoc-BC nên tiêm thêm vắc xin 4CMenB (Bexsero) để mở rộng độ bao phủ chống lại các chủng não mô cầu nhóm B đa dạng. Do cả hai đều là vắc xin bất hoạt với các thành phần kháng nguyên khác nhau, có thể tiêm Bexsero bất kỳ lúc nào sau mũi VA-Mengoc-BC gần nhất mà KHÔNG CẦN KHOẢNG CÁCH.

Nguồn: Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Có nên uống thuốc Paracetamol dự phòng trước khi tiêm vắc xin Bexsero không?

Theo đồng thuận của các chuyên gia tại Hội thảo triển khai tiêm chủng Não mô cầu nhóm B (19/10/2023), KHÔNG khuyến cáo sử dụng Paracetamol dự phòng trước khi tiêm Bexsero. Phụ huynh chỉ dùng Paracetamol hạ sốt khi trẻ có sốt từ 38.5°C trở lên.

Nguồn: Hội nghị Chuyên đề YHDP 2023

Trẻ sinh non có nên trì hoãn tiêm vắc xin não mô cầu không?

KHÔNG ĐƯỢC TRÌ HOÃN. Trẻ sinh non có hệ miễn dịch non yếu và không nhận đủ kháng thể truyền từ mẹ trong 3 tháng cuối thai kỳ, nguy cơ mắc não mô cầu nhóm B cao gấp 25 lần so với trẻ bình thường. Trẻ cần được tiêm đúng lịch từ 2 tháng tuổi. Riêng với trẻ sinh cực non (<= 28 tuần), cần theo dõi chức năng hô hấp trong 48-72 giờ đầu tại cơ sở y tế.

Nguồn: ECDC & Sách Dự phòng Não mô cầu 2024

Hóa dự phòng kháng sinh cho người tiếp xúc gần ca bệnh Não mô cầu thực hiện thế nào?

Người tiếp xúc gần (người cùng nhà, cùng phòng làm việc, bạn học cùng lớp, tiếp xúc trực tiếp dịch tiết mũi họng trong vòng 7 ngày trước khởi phát) cần được uống kháng sinh dự phòng trong vòng 24 giờ sau khi xác định ca bệnh:\n- Ciprofloxacin: 500mg uống liều duy nhất cho người lớn và trẻ >12 tuổi (chống chỉ định cho thai phụ và phụ nữ cho con bú).\n- Rifampicin: Người lớn 600mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày; Trẻ 1-12 tuổi 10mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày; Trẻ <12 tháng 5mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày.\n- Azithromycin: 500mg liều duy nhất cho người lớn (dùng an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú); Trẻ em 10mg/kg liều duy nhất.

Nguồn: QĐ 3897/QĐ-BYT Bộ Y tế

Các vắc xin Não mô cầu tứ giá MenACWY (Menactra, Menveo, MenQuadfi) có hoán đổi được không?

CÓ THỂ HOÁN ĐỔI. Dữ liệu y khoa từ 16 nghiên cứu ngẫu nhiên trên 20.000 cá thể khẳng định các vắc xin MenACWY cộng hợp đều có hồ sơ an toàn và hiệu lực bảo vệ tương đương, có thể sử dụng thay thế cho nhau trong các liều tiếp theo nếu cơ sở tiêm chủng không có sẵn vắc xin cùng loại ban đầu.

Nguồn: CDC Pink Book & ACIP

Vắc xin MenACWY-DT (Menactra) có giúp phòng bệnh bạch hầu không?

KHÔNG. Mặc dù Menactra sử dụng giải độc tố bạch hầu (DT) làm protein mang cộng hợp để kích hoạt tế bào T nhớ miễn dịch, hàm lượng này chỉ đóng vai trò chất mang, chưa có bằng chứng khoa học chứng minh khả năng bảo vệ phòng bệnh bạch hầu trên người. Trẻ vẫn cần tiêm vắc xin bạch hầu riêng biệt (như 6in1, Tetraxim, Tdap).

Nguồn: Thông tin kê toa Menactra & Dược điển Châu Âu

Bài viết liên quan