Thứ Tư, 07/10/2026
YHDP Thông tin y học dự phòng
và tiêm chủng cho mọi người
Cẩm nang tiêm chủng

Tiêm chủng mở rộng: trẻ được tiêm miễn phí những bệnh nào, lịch ra sao

Từ 01/7/2026, Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định 13 bệnh trong tiêm chủng bắt buộc của Chương trình Tiêm chủng mở rộng, có thêm HPV. Lịch tiêm theo tháng tuổi, cách tiêm bù khi trễ lịch.

Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) tiêm miễn phí cho trẻ em và phụ nữ có thai.

Văn bản áp dụng

Thông tư 13/2026/TT-BYT ngày 16/5/2026 của Bộ Y tế quy định về hoạt động tiêm chủng, có hiệu lực từ 01/7/2026. Thông tư này thay thế Thông tư 52/2025/TT-BYT. Danh mục bệnh phải tiêm chủng bắt buộc qua TCMR gồm 13 bệnh:

  • Viêm gan vi rút B, lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt.
  • Bệnh do Haemophilus influenzae týp b (Hib).
  • Sởi, rubella, viêm não Nhật Bản.
  • Tiêu chảy do vi rút rota, bệnh do phế cầu.
  • Bệnh do vi rút HPV (mới so với Thông tư 52/2025).
  • Bệnh khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Thông tư 13/2026 không kèm bảng lịch tiêm. Lịch tiêm và cách dùng vắc xin theo hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh. Lịch dưới đây là lịch của Thông tư 52/2025 (in lại ở Bảng 1 sách Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (Hội Y học Dự phòng Việt Nam, tái bản lần 3, 2026)), áp dụng tham khảo cho đến khi có hướng dẫn mới. Lịch tiêm vắc xin HPV trong TCMR sẽ theo hướng dẫn của Cục Phòng bệnh.

Nguồn: Thông tư 13/2026/TT-BYT, Điều 3, 5, 6, 27; Thông tư 52/2025/TT-BYT, Điều 1.

Lịch theo tháng tuổi

Trong 24 giờ sau sinh:

  • Viêm gan B: 1 mũi vắc xin đơn giá (liều sơ sinh).

Trong tháng đầu:

  • Lao: 1 mũi BCG.

Từ 2 tháng tuổi:

  • Vắc xin 5 trong 1 (DTwP-HepB-Hib), phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và Hib: 3 mũi. Mũi 1 lúc 2 tháng, các mũi sau cách nhau 1 tháng.
  • Rota: uống 2 lần. Lần 1 lúc 2 tháng, lần 2 sau đó 1 tháng.
  • Phế cầu: 2 mũi. Mũi 1 lúc 2 tháng, mũi 2 sau đó 2 tháng.
  • Bại liệt uống bOPV: 3 lần. Lần 1 lúc 2 tháng, các lần sau cách nhau 1 tháng.

5 tháng và 9 tháng:

  • Bại liệt tiêm IPV: mũi 1 lúc 5 tháng, mũi 2 lúc 9 tháng.

9 tháng:

  • Sởi: 1 mũi vắc xin sởi đơn.

12 tháng:

  • Viêm não Nhật Bản (Jevax): 3 mũi. Mũi 1 lúc 1 tuổi, mũi 2 sau đó 1–2 tuần, mũi 3 một năm sau mũi 1.

18 tháng:

  • Sởi – rubella (MR): 1 mũi.
  • Bạch hầu – ho gà – uốn ván (DTwP): 1 mũi nhắc.

7 tuổi:

  • Td (uốn ván – bạch hầu giảm liều): 1 mũi nhắc.

Phế cầu: phạm vi triển khai theo lộ trình của Nghị quyết 104/NQ-CP, nên chưa phải nơi nào cũng có.

Nguồn: Thông tư 52/2025/TT-BYT, Điều 1 và Điều 3; Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (Hội Y học Dự phòng Việt Nam, tái bản lần 3, 2026), Phần II, Bảng 1, tr. 31.

Uốn ván cho phụ nữ có thai

Số mũi cần tiêm phụ thuộc vào số mũi vắc xin có thành phần uốn ván đã tiêm trước đó. Liều cơ bản là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi.

Người chưa tiêm, chưa đủ 3 liều cơ bản, hoặc không rõ tiền sử: tiêm 5 mũi.

  • Mũi 1: tiêm sớm khi có thai.
  • Mũi 2: ít nhất 1 tháng sau mũi 1.
  • Mũi 3: ở lần có thai sau, ít nhất 6 tháng sau mũi 2.
  • Mũi 4: ở lần có thai sau, ít nhất 1 năm sau mũi 3.
  • Mũi 5: ở lần có thai sau, ít nhất 1 năm sau mũi 4.

Người đã đủ 3 liều cơ bản: tiêm 3 mũi.

  • Mũi 1: sớm khi có thai.
  • Mũi 2: sau đó ít nhất 1 tháng.
  • Mũi 3: ở lần có thai sau, ít nhất 1 năm sau mũi 2.

Người đã đủ 3 liều cơ bản và 1 liều nhắc: tiêm 2 mũi, cách nhau ít nhất 1 năm, ở hai lần có thai.

Người đã đủ 3 liều cơ bản và 2 liều nhắc: tiêm 1 mũi sớm khi có thai.

Trong mọi trường hợp, từ mũi thứ hai trở đi phải tiêm trước ngày dự sinh ít nhất 2 tuần.

Nguồn: Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (Hội Y học Dự phòng Việt Nam, tái bản lần 3, 2026), Phần II, Bảng 1, tr. 31.

Nếu trẻ bị trễ lịch

Thông tư 13/2026 gọi đây là tiêm chủng bù liều: trạm y tế rà soát tiền sử tiêm của trẻ rồi tổ chức tiêm bù. Theo Thông tư 52/2025, một số mốc cần nhớ:

  • Viêm gan B liều sơ sinh: nếu không tiêm được trong 24 giờ, tiêm ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau sinh.
  • BCG: tiêm bù trước khi trẻ đủ 12 tháng.
  • Vắc xin phối hợp: trẻ từ 12 tháng tiêm bù 3 mũi, mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 6 tháng.
  • Mũi nhắc DTwP: từ 18 tháng, trước 4 tuổi. Mũi Td: từ 7 tuổi, cách mũi nhắc trước ít nhất 4 năm.
  • Rota: mũi 2 phải xong trước 6 tháng tuổi.
  • Phế cầu: trẻ 12–24 tháng chưa tiêm thì 2 mũi cách ít nhất 2 tháng; từ 24 tháng thì 1 mũi trước 5 tuổi.
  • "1 tháng" giữa các mũi được tính ít nhất là 28 ngày.

Gián đoạn lịch tiêm không cần tiêm lại từ đầu (trừ vắc xin thương hàn uống). Hãy mang sổ tiêm chủng đến trạm y tế để được tiêm bù.

Nguồn: Thông tư 13/2026/TT-BYT, Điều 6; Thông tư 52/2025/TT-BYT, Điều 1; Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (Hội Y học Dự phòng Việt Nam, tái bản lần 3, 2026), Phần VI, mục 2.1, tr. 200.

Lịch TCMR và vắc xin dịch vụ

Các vắc xin dịch vụ (ví dụ 6 trong 1 có thành phần bại liệt tiêm, vắc xin phế cầu nhiều típ hơn, não mô cầu, cúm, thủy đậu) có thể thay một phần lịch TCMR hoặc tiêm bổ sung. Lịch đầy đủ ngoài TCMR có ở Bảng 2 sách Khuyến cáo. Tránh tiêm trùng thành phần: nếu trẻ đã tiêm 6 trong 1 thì không tiêm thêm 5 trong 1 cùng đợt. Hãy mang sổ tiêm khi đi tiêm ở bất kỳ đâu để nhân viên y tế sắp xếp.

Công cụ tính lịch tiêm trên YHDP hiển thị cả lịch TCMR (ghi "Lịch TCMR") và các phác đồ dịch vụ theo ngày sinh của trẻ.

Nguồn: Khuyến cáo lịch tiêm chủng cho mọi lứa tuổi ở Việt Nam (Hội Y học Dự phòng Việt Nam, tái bản lần 3, 2026), Phần II, Bảng 2, tr. 32–33.