Vắc xin phế cầu (TCMR)
Vắc xin phòng bệnh do phế cầu trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng
Phòng bệnh
Phác đồ tiêm
Lịch TCMR: 2 mũi, lúc 2 tháng và ít nhất 2 tháng sau
Đối tượng: Trẻ nhũ nhi (0 - 1 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Lần 1 (phế cầu TCMR) | 2 tháng | – |
| Lần 2 (phế cầu TCMR) | Ít nhất 2 tháng sau lần 1 | 56 ngày |
Phạm vi triển khai theo lộ trình của Nghị quyết 104/NQ-CP. Trẻ đã tiêm vắc xin phế cầu dịch vụ thì hỏi nhân viên y tế để không tiêm trùng.
Nguồn: Lịch TCMR theo Thông tư 52/2025/TT-BYT, Điều 1 (hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BYT; dùng tham khảo đến khi có hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh). Đã duyệt ngày 07/10/2026.
Lịch TCMR tiêm bù 12–24 tháng chưa tiêm: 2 mũi
Đối tượng: Trẻ nhỏ (1 - 3 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Lần 1 (phế cầu TCMR) | 12 tháng | – |
| Lần 2 (phế cầu TCMR) | Ít nhất 2 tháng sau lần 1 | 56 ngày |
Phạm vi triển khai theo lộ trình của Nghị quyết 104/NQ-CP. Trẻ đã tiêm vắc xin phế cầu dịch vụ thì hỏi nhân viên y tế để không tiêm trùng.
Nguồn: Lịch TCMR theo Thông tư 52/2025/TT-BYT, Điều 1 (hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BYT; dùng tham khảo đến khi có hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh). Đã duyệt ngày 07/10/2026.
Lịch TCMR tiêm bù từ 24 tháng chưa tiêm: 1 mũi trước 5 tuổi
Đối tượng: Trẻ nhỏ (1 - 3 tuổi)
| Mũi | Tuổi tiêm | Cách mũi trước tối thiểu |
|---|---|---|
| Lần duy nhất (phế cầu TCMR) | 2 tuổi | – |
Phạm vi triển khai theo lộ trình của Nghị quyết 104/NQ-CP. Trẻ đã tiêm vắc xin phế cầu dịch vụ thì hỏi nhân viên y tế để không tiêm trùng.
Nguồn: Lịch TCMR theo Thông tư 52/2025/TT-BYT, Điều 1 (hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BYT; dùng tham khảo đến khi có hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh). Đã duyệt ngày 07/10/2026.
Lưu ý đặc biệt
Tiêm miễn phí trong Chương trình TCMR: lần 1 khi trẻ đủ 2 tháng, lần 2 ít nhất 2 tháng sau lần 1. Trẻ 12–24 tháng chưa tiêm: 2 lần cách ít nhất 2 tháng; trẻ từ 24 tháng chưa tiêm: 1 lần trước 5 tuổi. Phạm vi triển khai theo lộ trình của Nghị quyết 104/NQ-CP (Thông tư 52/2025/TT-BYT).